Khi chuyển nhượng căn hộ, bạn cần phải nộp các loại thuế, phí bao gồm: Lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.

Về lệ phí trước bạ

Khoản 1 điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm nhà và đất.

Theo quy định tại điều 5, 6, 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì lệ phí trước bạ phải nộp khi chuyển nhượng căn hộ chung cư là được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ (giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành).

Về thuế thu nhập cá nhân

Khoản 5 điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.

Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản như sau:

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan, cụ thể như sau:

a) Giá chuyển nhượng bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng;

b) Giá mua bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm mua;

c) Các chi phí liên quan được trừ căn cứ vào chứng từ, hoá đơn theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất; chi phí cải tạo đất, cải tạo nhà, chi phí san lấp mặt bằng; chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất; các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản.

Chuyển nhượng hợp đồng mua bán

2. Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản.

3. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp không xác định được giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.

4. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.”

Đồng thời, trong điều 23 của luật này quy định Biểu thuế toàn phần đối với thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật này chịu thuế suất 25% (đối với bất động sản xác định được giá bán, giá mua) và thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này yêu cầu thuế suất 2% (đối với bất động sản không xác định được giá bán, giá mua)

Theo đó, ta có hai cách xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như sau:

  • Trường hợp 1: Nếu xác định được giá bán, giá mua thì: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (giá bán – giá mua) x 25%

Trong đó

Giá bán: là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng

Giá mua: Là giá mua được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mưa. Đối với nhà ở không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng, mua lại thì căn cứ vào hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở.

  • Trường hợp 2: Nếu không xác định được giá bán, giá mua thì: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x 2%

Ngoài lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân, bạn có thể phải chịu một số khoản phí khác như phí công chứng, phí đo vẽ,…

Về các loại phí, lệ phí và thuế thu nhập cá nhân, các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau.